Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic




НазваниеẢnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic
страница9/17
Дата11.10.2012
Размер1.05 Mb.
ТипДокументы
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   17

Số liệu biểu thi bằng Median [CI 95%],a Kruskal Wallis test , *P<0,01 so với nhóm chứng, nhóm prebiotic, nhóm synbiotic 2 (Mann- Whitney test)

Nhận xét: Kết quả bảng 3.18 cho thấy:

- Về độ đặc lỏng của phân: số ngày trẻ đại tiện phân mềm và phân lỏng là tương tự như nhau ở cả 4 nhóm nghiên cứu (Kruskal Wallis test). Nhưng trẻ ở nhóm synbiotic 1 có số ngày đại tiện phân cứng thấp hơn so với các nhóm khác một cách có ý nghĩa thống kê (p< 0,01) (Mann- Whitney Test).

- Về màu của phân: Số ngày trẻ đi phân màu vàng cao hơn, phân màu xanh thấp hơn ở các nhóm trẻ được uống sữa bổ sung synbiotic, tuy nhiên sự khác biệt không có ‎ý nghĩa thống kê (p>0,05) (Kruskal Wallis test).

- Về mùi của phân: Không có sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu (p>0,05) (Kruskal Wallis test).

Bảng 3.19. Tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp ở trẻ

trong 6 tháng can thiệp



Triệu chứng

Nhóm chứng (n= 55)

Nhóm prebiotic (n= 60)

Nhóm synbiotic 1 (n = 55)

Nhóm synbiotic 2 (n = 55)

Pa


% (n)

% (n)

% (n)

% (n)

Ho

92,7 (51)

81,7 (49)

90,9 (50)

87,3 (48)

>0,05

Sốt

78,2 (43)

70,0 (42)

76,4 (42)

76,4 (42)

>0,05

Thở khò khè

38,2 (21)

41,7 (25)

41,8 (23)

36,4 (20)

>0,05

Chảy nước mũi

85,5 (47)

73,3 (44)

85,5 (47)

76,4 (42)

>0,05

Nghẹt mũi

69,1 (38)

53,3 (32)

67,3 (37)

63,6 (35)

>0,05

a-test

Nhận xét: Kết quả bảng 3.19 cho thấy

- Tỷ lệ trẻ bị mắc các triệu chứng ho và chảy nước mũi rất cao, từ 81,7% - 92,7% số trẻ bị ho và 73,3% - 85,5% số trẻ bị chảy nước mũi trong 6 tháng nghiên cứu. Trẻ ở nhóm chứng có tỷ lệ mắc cao nhất, thấp nhất là trẻ ở nhóm prebiotic. Tuy

nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa 4 nhóm nghiên cứu (p>0,05).

- Tỷ lệ trẻ bị sốt và nghẹt mũi có thấp hơn, tuy nhiên vẫn ở mức tương đối cao. Từ 70% đến 78,2% số trẻ bị sốt và 53,3% - 69,1% trẻ bị nghẹt mũi. Cao nhất vẫn là các trẻ ở nhóm chứng và thấp nhất là các trẻ ở nhóm prebiotic. Tuy nhiên cũng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nghiên cứu (p>0,05).

- Tỷ lệ trẻ bị thở khò khè là thấp nhất, tuy nhiên vẫn có tới 36,4% đến 41,8% số trẻ bị thở khò khè.

Bảng 3.20. Tình hình bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp và điều trị bệnh sau 6 tháng can thiệp


Tình hình bệnh

Nhóm chứng (n= 55)

Nhóm prebiotic (n= 60)

Nhóm synbiotic 1 (n = 55)

Nhóm synbiotic 2 (n = 55)


pa

Số ngày bị sốt

3 [2;5]

3 [1;4]

3 [1;4]

2 [1;4]

>0,05

Số đợt bị sốt

2 [1;2]

2 [1;2]

1 [1;2]

1 [1;2]

>0,05

Số ngày bị ho

11[7;14]

7,5[5;12]

8 [7;12]

7[5;11]

>0,05

Số đợt bị ho

3 [2;4]

2,5 [1;3]

3 [2;3]

2 [2;2]

>0,05

Số ngày uống kháng sinh

8 [5;11]

8[5;10]

10[4;14]

5 [3;9]

>0,05

Số đợt uống kháng sinh

2 [1;3]

2 [1;2]

2 [1;3]

1 [1;2]

>0,05

Số lần khám bác sĩ

3 [2;4]

3 [1;4]

3 [1;4]

2 [1;4]

>0,05

Số liệu biểu thi bằng Median [CI 95%], a Kruskal Wallis test

Biểu đồ 3.8. Số ngày và số đợt bị ho của trẻ ở các nhóm nghiên cứu

Nhận xét: Kết quả bảng 3.20 và biểu đồ 3.8 cho thấy:

- Về triệu chứng ho: số ngày bị ho ở trẻ thuộc nhóm chứng có xu hướng cao hơn so với trẻ ở các nhóm can thiệp và thấp nhất là ở trẻ thuộc nhóm synbiotic 2 (11 so với 7,5, 8 và 7). Số đợt bị ho cũng thấp nhất ở nhóm synbiotic 2 (2 đợt/trẻ/6 tháng), rồi đến nhóm prebiotic (2,5 đợt/trẻ/6 tháng) so với nhóm chứng (3 đợt/trẻ/6 tháng). Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

- Số ngày bị sốt và số đợt bị sốt là tương tự như nhau ở cả 4 nhóm (p>0,05).

- Số ngày uống kháng sinh và số đợt uống kháng sinh thấp nhất ở nhóm synbiotic 2 so với 3 nhóm còn lại. Tuy nhiên sự khác biệt này cũng không có ‎ ý nghĩa thống kê (p>0,05).


Bảng 3.21. Tình hình nhiễm khuẩn đường hô hấp trong 6 tháng can thiệp



Triệu chứng

Nhóm chứng (n= 55)

Nhóm prebiotic (n= 60)

Nhóm synbiotic 1 (n = 55)

Nhóm synbiotic 2 (n = 55)



p a

Thở khò khè

Số ngày

0 [0;1]

0 [0;2]

0 [0;1]

0 [0;1]

>0,05

Số đợt

0 [0;1]

0 [0;1]

0 [0;1]

0 [0;0]

>0,05

Chảy nước mũi

Số ngày

10[6;14]

7 [4;12]

10[5;13]

6[3;10]

>0,05

Số đợt

3 [2;4]

3 [1;4]

3 [2;4]

2 [1;4]

>0,05

Nghẹt mũi

Số ngày

3 [2;4]

2 [0;3]

2 [1;6]

2 [0;4]

>0,05

Số đợt

1 [1;2]

1 [0;2]

1 [1;2]

1 [0;2]

>0,05

Số liệu biểu thi bằng Median [CI 95%], a Kruskal Wallis test

Nhận xét: Kết quả bảng 3.21 cho thấy

- Số ngày/số đợt thở khò khè là tương tự như nhau ở 4 nhóm nghiên cứu (p>0,05).

- Về triệu chứng chảy nước mũi: số ngày và số đợt bị chảy nước mũi có xu hướng thấp hơn ở trẻ thuộc nhóm synbiotic 2 so với các nhóm kia. Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

- Về triệu chứng nghẹt mũi: số ngày bị nghẹt mũi thấp hơn ở cả 3 nhóm can thiệp so với nhóm chứng, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

3.5. Sự thay đổi hệ vi khuẩn chí đường ruột của trẻ trong 6 tháng can thiệp:

Bảng 3.22. Mẫu phân có BB12 (+)a tại các thời điểm nghiên cứu (n = 50)

Thời điểm nghiên cứu

Nhóm chứng n =16

Prebiotic n = 9

Synbiotic 1 n = 16

Synbiotic 2 n = 9

P (-test)

Ban đầu

0,0 (0)

0,0 (0)

0,0 (0)

0,0 (0)

>0,05

Sau 3 tháng

18,8 (3)

11,1 (1)

81,3 (13)*

77,8 (7)*

<0,001

Sau 6 tháng

0,0 (0)

0,0 (0)

43,8 (7)*

66,7 (6)*

<0,001
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   17

Похожие:

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic icon3. Chủ đề và chuẩn đầu ra của học phần

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconArt. 2º Este Decreto entra em vigor na data de sua publicação

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconCemitério São Francisco de Paula, Pelotas-rs: uma análise da relação entre sua infra-estrutura e os impactos na saúde da população do entorno

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPrologo Piccolo sulla sua piccola terra, l'uomo contempla l'universo del quale è a un tempo giudice e vittima W. H. Auden X ii termine universo nella

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconB Pre-requisites for the course

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPre-requisites: 74% or better

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconProtein là hợp chất hữu cơ có ý nghĩa quan trọng bậc nhất trong cơ thể sống, về mặt số lượng, protein chiếm không dưới 50% trọng lượng khô của tế bào; về thành

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconEnglish one Pre ap period 2

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPre requisites / Recommended

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPre-Session Events: 8: 00 am to 12: 00 pm

Разместите кнопку на своём сайте:
Библиотека


База данных защищена авторским правом ©lib.znate.ru 2014
обратиться к администрации
Библиотека
Главная страница