Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic




НазваниеẢnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic
страница8/17
Дата11.10.2012
Размер1.05 Mb.
ТипДокументы
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   17

Bảng 3.14. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo HAZ-Score

tại các thời điểm nghiên cứu

Thời điểm

Nhóm chứng

(n=55)

Nhóm prebiotic

(n=60)

Nhóm synbiotic 1

(n=55)

Nhóm synbiotic 2

(n=55)

P*

T0

-0,79 ± 0,87

-0,75 ± 1,10

-0,91 ± 1,09

-0,86 ± 0,95

>0,05

T2

-1,04 ± 0,96

-0,90 ± 1,06

-0,95 ± 1,13

-0,91 ± 1,00

>0,05

T4

-0,89 ± 0,92

-0,73 ± 1,07

-0,82 ± 1,09

-0,67 ± 0,93

>0,05

T6

-0,98 ± 0,97

-0,91 ± 1,05

-0,89 ± 1,0

-0,92 ± 0,99

>0,05

T2 - T0

-0,25 ± 0,75

-0,16 ± 0,58

-0,03 ± 0,59

-0,06 ± 0,51

>0,05

T4 - T0

-0,10 ± 0,66

0,03 ± 0,69

0,09 ± 0,62

0,18 ± 0,64

>0,05

T6 - T0

-0,13 ± 0,79

-0,12 ± 0,79

0,10 ± 0,65

-0,05 ± 0,66

>0,05

Số liệu biểu thị bằng (  ±SD), *ANOVA test

Nhận xét: Kết quả bảng 3.14 cho thấy

- Chỉ số Z-score chiều dài nằm/ tuổi ở cả 4 nhóm trẻ là tương tự nhau tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu (p>0,05).

- Sau thời gian 6 tháng can thiệp, Tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo chỉ tiêu này không có sự cải thiện ở cả 4 nhóm trẻ và không có sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu (p>0,05). Mức tăng chỉ số này sau 6 tháng can thiệp là không có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm (p>0,05)


Bảng 3.15. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo WHZ-Score

tại các thời điểm nghiên cứu

Thời điểm

Nhóm chứng

(n=55)

Nhóm prebiotic

(n=60)

Nhóm synbiotic 1

(n=55)

Nhóm synbiotic 2

(n=55)

P*

T0

0,17 ± 1,09

-0,07 ± 0,96

0,24 ± 1,06

0,05 ± 1,02

>0,05

T2

0,08 ± 0,99

0,19 ± 0,96

0,28 ± 0,90

0,11 ± 0,91

>0,05

T4

-0,18 ± 0,92

-0,09 ± 1,00

0,08 ± 0,78

-0,21 ± 1,03

>0,05

T6

0,26 ± 0,77

0,49 ± 1,07

0,42 ± 0,90

0,26 ± 1,05

>0,05

T2 - T0

-0,09 ± 0,99

0,27 ± 1,07

0,04 ± 0,94

0,06 ± 0,79

>0,05

T4 - T0

-0,35 ± 1,02

0, 01 ± 1,22

-0,16 ± 0,90

- 0,26 ± 0,93

>0,05

T6 - T0

0,09 ± 1,10

0,56 ± 1,23

0,18 ± 1,08

0,20 ± 0,97

>0,05

Số liệu biểu thị bằng (  ±SD), *ANOVA test

Biểu đồ 3.6. Thay đổi WHZ-Score sau 6 tháng can thiệp

Nhận xét: Kết quả bảng 3.15 và biểu đồ 3.6 cho thấy

- Chỉ số Z-score cân nặng/ chiều dài nằm là tương tự nhau ở cả 4 nhóm trẻ tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu (p>0,05).

- Sau thời gian 6 tháng can thiệp, Tình trạng dinh dưỡng của trẻ đều có sự cải thiện ở cả 4 nhóm trẻ. Sự cải thiện tốt nhất ở nhóm prebiotic (Z-Score tăng từ -0,07 lên 0,49), sau đó là nhóm synbiotic 1 và 2 (Z-Score tăng từ 0,24/ 0,05 lên 0,42 và 0,26). Nhóm chứng cũng có sự cải thiện nhưng ở mức độ thấp nhất (Z-Score tăng từ 0,17 lên 0,26). Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nghiên cứu (p>0,05). Mức tăng chỉ số này ở các nhóm nghiên cứu cao hơn, đặc biệt là ở nhóm prebiotic, nhóm synbiotic 1 và synbiotic 2 so với nhóm chứng ( 0,56; 0,18; 0,20 so với 0,09). Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

3.4. Tình hình bệnh tật ở trẻ trong 6 tháng can thiệp:

Bảng 3.16. Tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn đường tiêu hóa trong 6 tháng can thiệp


Triệu chứng

Nhóm chứng

(n= 55)

Nhóm prebiotic

(n= 60)

Nhóm synbiotic 1

(n = 55)

Nhóm synbiotic 2

(n = 55)

P*

% (n)

% (n)

% (n)

% (n)

Tiêu chảy

72,7 (40)

73,3 (44)

83,6 (46)

72,7 (40)

>0,05

Nôn/trớ

52,7 (29)

36,7 (22)

43,6 (24)

47,3 (26)

>0,05

Đầy hơi

23,6 (13)

1,7 (1)*

21,8 (12)

9,1 (5)*

<0,05

*p≤0,05 so với Nhóm chứng (-test)

Nhận xét: Kết quả bảng 3.16 cho thấy

- Tỷ lệ trẻ bị mắc các triệu chứng về nhiễm khuẩn đường tiêu hóa tương đối cao. Trong 6 tháng nghiên cứu có >70% số trẻ bị tiêu chảy, 36,7 đến 52,7% trẻ bị nôn/trớ ở cả 4 nhóm nghiên cứu. Tuy nhiên tỷ lệ này không có sự khác biệt giữa các nhóm (p>0,05).

- Tỷ lệ trẻ bị đầy hơi thấp hơn nhiều so với 2 triệu chứng trên, trẻ ở nhóm prebiotic có tỷ lệ bị đầy hơi thấp nhất (1,7%), sau đó trẻ ở nhóm synbiotic 2 (9,1%), cao nhất là các trẻ ở nhóm chứng là 23,6% và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê ở 2 nhóm này so với nhóm chứng (p<0,05).


Bảng 3.17. Tình hình nhiễm khuẩn đường tiêu hoá trong 6 tháng can thiệp



Tình hình bệnh

Nhóm chứng

(n= 55)

Nhóm prebiotic

(n= 60)

Nhóm synbiotic 1

(n = 55)

Nhóm synbiotic 2

(n = 55)



Pa


Số đợt bị tiêu chảy

1 [1;3]

2 [1;3]

3 [2;3]

1 [1;4]

>0,05

Số ngày bị tiêu chảy

5 [1;7]

4[2;7]

5 [3;6]

4 [1;9]

>0,05

Số ngày bị nôn/trớ

1 [0;1]

0 [0;1]

0 [0;1]

0 [0;1]

>0,05

Số đợt bị nôn/trớ

1 [0;1]

0 [0;1]

0 [0;1]

0 [0;1]

>0,05

Số lần đầy hơi

0 [0;0]

0 [0;0]

0 [0;0]

0 [0;0]

>0,05

Số liệu biểu thi bằng Median [CI 95%],a Kruskal Wallis test

Nhận xét: Kết quả bảng 3.17 cho thấy:

-Tất cả các đặc điểm về tình trạng nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như số đợt bị tiêu chảy, số ngày bị tiêu chảy là tương tự như nhau ở cả 4 nhóm nghiên cứu. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Tuy nhiên, số ngày bị tiêu chảy ở nhóm synbiotic 2 và prebiotic có xu hướng thấp hơn so với nhóm chứng (4 ngày/trẻ so với 5 ngày/trẻ ở nhóm chứng).

- Trẻ ở các nhóm synbiotic và prebiotic có số ngày và số đợt bị nôn/trớ đều thấp hơn so với trẻ ở nhóm chứng. Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0.05).




Biểu đồ 3.7. Số lần đại tiện của trẻ ở các nhóm nghiên cứu

Nhận xét: Kết quả biểu đồ 3.7 cho thấy trẻ ở các nhóm prebiotic và synbiotic tổng số lần đại tiện trong 6 tháng nghiên cứu có xu hướng nhiều hơn so với nhóm chứng (205 lần, 206 lần và 212 lần so với 201 lần/trẻ ở nhóm chứng. Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3.18. Một số đặc điểm của phân trong 6 tháng can thiệp

Đặc điểm

Nhóm chứng (n= 55)

Nhóm prebiotic (n= 60)

Nhóm synbiotic 1 (n = 55)

Nhóm synbiotic 2 (n = 55)

Độ đặc lỏng của phân













Phân mềm

139

[134;143]

136,5

[126;148]

142

[131;150]

142a

[136;147]

Phân cứng

1[0;2]

0[0;2]

0*[0;0]

0[0;1]

Phân lỏng

7[5;13]

9,5[7;14]

9[6;17]

9[3;18]a

Màu phân













Màu vàng

144

[141;151]

146

[136;154]

149

[141;155]

151a

[143;159]

Màu nâu-đen

1[1;3]

0,5[0;2]

1[0;2]

1[0;2]a

Màu xanh

3[1;9]

3[0;5]

2[0;4]

2[0;5]a

Mùi phân













Bình thường

154[149;157]

154[148;159]

155[150;161]

156[148;162]a

Khó chịu

1[0;2]

0[0;4]

1[0;3]

1[0;2]
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   17

Похожие:

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic icon3. Chủ đề và chuẩn đầu ra của học phần

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconArt. 2º Este Decreto entra em vigor na data de sua publicação

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconCemitério São Francisco de Paula, Pelotas-rs: uma análise da relação entre sua infra-estrutura e os impactos na saúde da população do entorno

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPrologo Piccolo sulla sua piccola terra, l'uomo contempla l'universo del quale è a un tempo giudice e vittima W. H. Auden X ii termine universo nella

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconB Pre-requisites for the course

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPre-requisites: 74% or better

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconProtein là hợp chất hữu cơ có ý nghĩa quan trọng bậc nhất trong cơ thể sống, về mặt số lượng, protein chiếm không dưới 50% trọng lượng khô của tế bào; về thành

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconEnglish one Pre ap period 2

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPre requisites / Recommended

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPre-Session Events: 8: 00 am to 12: 00 pm

Разместите кнопку на своём сайте:
Библиотека


База данных защищена авторским правом ©lib.znate.ru 2014
обратиться к администрации
Библиотека
Главная страница