Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic




НазваниеẢnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic
страница7/17
Дата11.10.2012
Размер1.05 Mb.
ТипДокументы
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   17


Nhận xét: Kết quả bảng 3.8 cho thấy, trong tổng số 322 trẻ được điều tra, có tới

70 trẻ và 89 trẻ, chiếm tỷ lệ tương ứng là 21,7% và 27,6% đã bị tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp trong 2 tuần qua.

3.2. Một số đặc điểm chung của đối tượng trước can thiệp

Bảng 3.9. Một số đặc điểm chung của trẻ ở 4 nhóm nghiên cứu

Đặc điểm

Nhóm chứng

(n = 62)

Nhóm prebiotic (n = 64)

Nhóm synbiotic 1 (n = 61)

Nhóm synbiotic 2 (n = 63)

P*

Giới tính:

  • Trẻ trai (n /%)

  • Trẻ gái (n /%)


32 (51,6)

30 (48,1)


33 (51,6)

31 (48,4)


35 (57,4)

26 (42,6)


30 (47,6)

33 (52,4)


>0,05

Tháng tuổi

5,8 ± 0,7

5,5 ± 0,6

5,8 ± 0,7

5,7± 0,6

>0,05

Tuần thai khi đẻ

38,8 ± 2,2

39,0 ± 2,6

38,6 ± 4,0

39,8 ±1,9

>0,05

Tình trạng lúc đẻ (%)

  • Đẻ thường

  • Đẻ can thiệp

  • Mổ đẻ


77,4

0

22,6


79,7

1,6

18,8


83,6

1,6

14,8


73,0

1,6

25,4



>0,05

Cân nặng sơ sinh (g)

3197 ± 411

3183 ± 473

3205 ± 385

3179 ± 427

>0,05

Số anh chị em

1,81 ± 0,9

1,66 ± 0,6

1,79 ± 0,7

1,70 ± 0,7

>0,05

Nơi sinh (%):

  • Tại nhà

  • Trạm y tế

  • Bệnh viện


3,2

16,1

80,6


1,6

7,8

90,6


1,6

11,5

86,9


0

19,0

81,0


>0,05

Số liệu biểu thị bằng ± SD và tỷ lệ %

*ANOVA test cho các số liệu trung bình, χ2 test cho các giá trị %

Nhận xét: Kết quả bảng 3.9 cho thấy:

  • Tất cả các đặc điểm chung của trẻ như giới, tháng tuổi, tuần thai khi sinh, cân nặng sơ sinh, số anh chị em, nơi sinh là tương đối đồng đều, tỷ lệ trẻ trai và trẻ gái không có sự khác biệt giữa 4 nhóm nghiên cứu (p>0,05).


Bảng 3.10. Một số đặc điểm chung của các bà mẹ ở 4 nhóm nghiên cứu

Đặc điểm

Nhóm chứng

(n = 62)

Nhóm prebiotic (n = 64)

Nhóm synbiotic 1 (n = 61)

Nhóm synbiotic 2 (n = 63)

P*

Tuổi (năm)

28,2 ± 5,2

27,3 ± 4,7

28,3 ± 4,8

28,0 ± 4,9

>0,05

Trình độ văn hóa (%)

  • Mù chữ

  • Cấp 1

  • Cấp 2

  • Cấp 3

  • Đại học/trung cấp


1,6

24,2

35,5

24,2

12,9


0,0

18,8

56,3

14.0

10.9


0,0

29,5

42,6

21,3

6,6


0,0

22,2

55,6

15,9

6,3



>0,05

Nghề nghiệp chính (%)

  • Nông dân

  • Công nhân

  • Cán bộ

  • Buôn bán

  • Nghề khác


59,7

8,1

17,7

8,1

6,4


62,5

15,6

7,8

9,4

4,7


65,6

8,2

8,2

11,5

6,0


68,3

4,8

9,5

12,7

4,8



>0,05

Thời gian chăm sóc trẻ trong ngày (giờ)

10,8 ± 6,3

11,1 ± 6,6

9,4 ± 5,6

9,1 ± 5,0

>0,05

Tháng tuổi bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung

3,5 ± 0,8

3,0 ± 1,2

3,4 ± 0,9

3,2 ± 1,1

>0,05

Số liệu biểu thị bằng ± SD và tỷ lệ %

*ANOVA test cho các số liệu trung bình, χ2 test cho các giá trị %

Nhận xét: Kết quả bảng 3.10 cho thấy:

  • Tuổi trung bình của các bà mẹ là 27 – 28 tuổi, trình độ văn hóa chủ yếu là cấp 2 (35,5 – 56,3%), trình độ đại học và trung cấp tương đối thấp (6,3 – 12,9%), Nghề nghiệp chính của các bà mẹ chủ yếu là nông dân (59,7 – 68,3%), chỉ có 7,8 – 17,7% là cán bộ, Các đặc điểm này tương đối đồng đều giữa các nhóm nghiên cứu (p>0,05).

  • Thời gian các bà mẹ dành cho chăm sóc trẻ tương đối nhiều, trung bình các bà mẹ dành 9,1 – 11,1 giờ mỗi ngày để chăm sóc con.

  • Trẻ được ăn bổ sung từ rất sớm so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trung bình từ 3,0 - 3,5 tháng tuổi, tương tự như nhau giữa các nhóm nghiên cứu (p>0,05).

3.3. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ trong 6 tháng can thiệp

Bảng 3.11. Hiệu quả trên cân nặng tại các thời điểm can thiệp

Thời điểm

Nhóm chứng

(n=55)

Nhóm prebiotic

(n=60)

Nhóm synbiotic 1

(n=55)

Nhóm synbiotic 2

(n=55)

T0

6,9 ± 0,8

6,7 ± 0,9

6,8 ± 0,9

6,7 ± 0,8

T2

7,7 ± 0,9b

7,9 ± 1,0b

7,9 ± 0,9b

7,8 ± 0,9b

T4

8,2 ± 0,9b

8,4 ± 1,1b

8,4 ± 1,0b

8,3 ± 1,0b

T6

9,0 ± 0,8b

9,3 ± 1,3b

9,2 ± 1,1b

9,0 ± 1,0b

T2 - T0

0,9 ± 0,6

1,2 ± 0,9*

1,1 ± 0,5*

1,1 ± 0,5*

T4 - T0

1,4 ± 0,7

1,7 ± 1,0*

1,6 ± 0,6*

1,6 ± 0,6*

T6 - T0

2,2 ± 0,8

2,6 ± 1,1*

2,4 ± 0,7*

2,3 ± 0,7

Số liệu biểu thị bằng ± SD

*p<0,05 so với nhóm chứng (ANOVA test);

a:p<0,05; b: p<0,01 vs.To, cùng nhóm (T test ghép cặp).

Nhận xét: Kết quả bảng 3.11 và biểu đồ 3.1 và 3.2 cho thấy:

- Cân nặng ban đầu ở các nhóm trẻ tương tự nhau, cao nhất ở nhóm chứng, tuy nhiên không có sự khác biệt có ‎ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nghiên cứu (p>0,05) (ANOVA test ).

- Cân nặng trung bình cả 4 nhóm đều tăng có ý nghĩa thống kê ở các giai đoạn can thiệp (p< 0,01) (T test ghép cặp)..

- Ở các giai đoạn nghiên cứu, cân nặng của trẻ ở các nhóm can thiệp có xu hướng cao hơn so với nhóm chứng. Cân nặng cao nhất ở nhóm prebiotic và nhóm synbiotic 1. Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

- Mức tăng cân nặng ở cả 3 nhóm trẻ can thiệp cao hơn so với nhóm chứng. Đặc biệt trẻ ở nhóm prebiotic và nhóm synbiotic 1 có mức tăng cân cao hơn hẳn ở tất các thời điểm nghiên cứu so với nhóm chứng (p<0,05).

- Mức tăng cân nặng của trẻ ở nhóm synbiotic 2 có sự khác biệt so với nhóm chứng chỉ ở 4 tháng đầu can thiệp. Nhưng sau 6 tháng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (p>0,05).



Biểu đồ 3.1. Thay đổi cân nặng của trẻ trước và sau can thiệp



Biểu đồ 3.2. Mức tăng cân nặng của trẻ trong các giai đoạn can thiệp

Bảng 3.12. Hiệu quả trên chiều dài nằm tại các thời điểm can thiệp

Thời điểm

Nhóm chứng

(n=55)

Prebiotic

(n=60)

Synbiotic 1

(n=55)

Synbiotic 2

(n=55)

T0

63,1 ± 2,1

63,1 ± 2,6

62,7 ± 2,7

62,8 ± 2,4

T2

67,0 ± 2,3b

67,3 ± 2,5b

67,1 ± 2,8b

67,2 ± 2,4b

T4

70,0 ± 2,3b

70,4 ± 2,5b

70,1 ± 2,8b

70,4 ± 2,3b

T6

72,4 ± 2,0b

72,5 ± 2,4b

72,6 ± 2,6b

72,3 ± 2,3b

T2 - T0

3,9 ± 1,7

4,2 ± 1,3

4,5 ± 1,3*

4,4 ± 1,2

T4 - T0

6,9 ± 1,5

7,3 ± 1,7

7,4 ± 1,4*

7,6 ±1,6*

T6 - T0

9,3 ± 2,0

9,4 ± 1,9

9,9 ± 1,6*

9,5 ± 1,7

Số liệu biểu thị bằng ± SD

*p<0,05 so với nhóm chứng (ANOVA test)

a:p<0,05; b: p<0,01 vs.To, cùng nhóm (T test ghép cặp).



Biểu đồ 3.3. Thay đổi chiều dài nằm của trẻ trước và sau can thiệp

Nhận xét: Kết quả bảng 3.12, biểu đồ 3.3 và 3.4 cho thấy:

- Chiều dài nằm ban đầu ở nhóm chứng và nhóm prebiotic cao hơn một ít so với nhóm synbiotic 1 và 2, tuy nhiên không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nghiên cứu (ANOVA test)

- Chiều dài nằm trung bình cả 4 nhóm đều tăng có ý nghĩa thống kê ở các giai đoạn can thiệp (p< 0,01) (T test ghép cặp).

- Sau 6 tháng can thiệp chiều dài nằm của trẻ ở nhóm prebiotic và nhóm synbiotic 1 cao hơn so với nhóm chứng và nhóm synbiotic 2. Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

- Trẻ ở nhóm synbiotic 1 có mức tăng chiều dài nằm cao hơn hẳn so với nhóm chứng từ tháng can thiệp thứ hai trở đi cho đến khi kết thúc nghiên cứu (p<0,05).

- Sau 6 tháng mức tăng chiều dài nằm của trẻ ở nhóm prebiotic và nhóm synbiotic 2 có cao hơn so với nhóm chứng, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)



Biểu đồ 3.4. Mức tăng chiều dài nằm của trẻ trong các giai đoạn can thiệp

Bảng 3.13. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo WAZ-Score

tại các thời điểm nghiên cứu

Thời điểm

Nhóm chứng

(n=55)

Nhóm prebiotic

(n=60)

Nhóm synbiotic 1

(n=55)

Nhóm synbiotic 2

(n=55)

P*

T0

-0,43 ± 0,97

-0,61 ± 1,06

-0,48 ± 1,09

-0,58 ± 0,99

>0,05

T2

-0,59 ± 0,96

-0,44 ± 1,13

-0,40 ± 1,00

-0,50 ± 0,97

>0,05

T4

-0,63 ± 0,95

-0,46 ± 1,11

-0,41 ± 0,97

-0,53 ± 0,99

>0,05

T6

-0,25 ± 0,78

-0,05 ± 1,14

-0,08 ± 0,97

-0,24 ± 0,98

>0,05

T2 - T0

-0,16 ± 0,72

0,17± 0,92

0,09 ± 0,61

0.08 ± 0,65

>0,05

T4 - T0

-0,19 ± 0,77

0,15 ± 1,02

0,08 ± 0,70

0,04 ± 0,61

>0,05

T6 - T0

0,18 ± 0,81

0,55 ± 1,06

0,40 ± 0,75

0,33 ± 0,67

>0,05

Số liệu biểu thị bằng (  ±SD); *ANOVA test



Biểu đồ 3.5. Thay đổi WAZ-Score sau 6 tháng can thiệp

Nhận xét: Kết quả bảng 3.13 và biểu đồ 3.5 cho thấy

- Chỉ số Z-score cân nặng/ tuổi ở cả 4 nhóm trẻ là tương tự nhau tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu (p>0,05) (ANOVA test).

- Sau thời gian 6 tháng can thiệp, Tình trạng dinh dưỡng của trẻ đều có sự cải thiện ở cả 4 nhóm trẻ. Sự cải thiện tốt nhất là ở nhóm prebiotic và nhóm synbiotic 1 (Z-Score tăng từ -0,61/ -0,48 lên -0,05 và -0,08), sau đó là nhóm synbiotic 2 (Z-Score tăng từ -0,58 lên -0,24). Nhóm chứng cũng có sự cải thiện nhưng ở mức độ thấp hơn (Z-Score tăng từ -0,43 lên -0,25). Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm (p>0.05) (ANOVA test).

- Sau 6 tháng can thiệp, các nhóm can thiệp có mức tăng chỉ số Z-Score WAZ tốt hơn, đặc biệt là trẻ ở nhóm prebiotic và nhóm synbitic 1 và synbiotic 2 so với nhóm chứng (0,55; 0,40; 0,33 so với 0,18). Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0.05).

1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   17

Похожие:

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic icon3. Chủ đề và chuẩn đầu ra của học phần

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconArt. 2º Este Decreto entra em vigor na data de sua publicação

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconCemitério São Francisco de Paula, Pelotas-rs: uma análise da relação entre sua infra-estrutura e os impactos na saúde da população do entorno

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPrologo Piccolo sulla sua piccola terra, l'uomo contempla l'universo del quale è a un tempo giudice e vittima W. H. Auden X ii termine universo nella

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconB Pre-requisites for the course

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPre-requisites: 74% or better

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconProtein là hợp chất hữu cơ có ý nghĩa quan trọng bậc nhất trong cơ thể sống, về mặt số lượng, protein chiếm không dưới 50% trọng lượng khô của tế bào; về thành

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconEnglish one Pre ap period 2

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPre requisites / Recommended

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPre-Session Events: 8: 00 am to 12: 00 pm

Разместите кнопку на своём сайте:
Библиотека


База данных защищена авторским правом ©lib.znate.ru 2014
обратиться к администрации
Библиотека
Главная страница