Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic




НазваниеẢnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic
страница1/17
Дата11.10.2012
Размер1.05 Mb.
ТипДокументы
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   17




BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ


VIỆN DINH DƯỠNG QUỐC GIA

------------------------------


NGUYỄN LÂN


ẢNH HƯỞNG CỦA SỮA BỔ SUNG PRE-PROBIOTIC

LÊN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, NHIỄM KHUẨN

VÀ HỆ VI KHUẨN CHÍ ĐƯỜNG RUỘT Ở TRẺ 6-12 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN.


LUẬN ÁN TIẾN SỸ DINH DƯỠNG


HÀ NỘI 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ


VIỆN DINH DƯỠNG QUỐC GIA

------------------------------

NGUYỄN LÂN


ẢNH HƯỞNG CỦA SỮA BỔ SUNG PRE-PROBIOTIC

LÊN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, NHIỄM KHUẨN VÀ HỆ VI KHUẨN CHÍ ĐƯỜNG RUỘT Ở TRẺ 6-12 THÁNG TUỔI

TẠI HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN.


MÃ SỐ: 62.72.03.03


LUẬN ÁN TIẾN SỸ DINH DƯỠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1. GS.TS. NGUYỄN GIA KHÁNH

2. PGS.TS. NGUYỄN THỊ LÂM


HÀ NỘI 2012


LỜI CẢM ƠN


Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc Viện Dinh dưỡng, Trung tâm Đào tạo Dinh dưỡng và Thực phẩm, các Thầy Cô giáo và các Khoa- Phòng của Viện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Gia Khánh, PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm, những thầy cô đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Công ty Friesland Campina Hà Lan, công ty Dutch Lady Việt Nam đã hỗ trợ về kĩ thuật cũng như kinh phí để triển khai các hoạt động nghiên cứu tại cộng đồng.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Chính quyền, đoàn thể, các bà mẹ và trẻ em của Huyện Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên đã hợp tác và tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới BS. Lưu Mạnh Tuyến, BS. Nguyễn Đức Vượng-Trung Tâm Y tế huyện Phổ Yên đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian triển khai nghiên cứu.

Tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn bố mẹ, vợ và các con tôi đã hỗ trợ, động viên để tôi có thể hoàn thành luận án.


Ths. Nguyễn Lân


LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện, các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.


Nghiên cứu sinh


Nguyễn Lân



CÁC CHỮ VIẾT TẮT


NEC

: Necrotizing Enterocolitis (Bệnh viêm ruột hoại tử)

IBD

: Imflammatory Bowel Disease (Các bệnh viêm ruột)

SCFAs

: Short chain fatty acids (Các acid béo mạch ngắn)

FDA

: Food and Drug Administration (Cục Quản lí Dược & thực phẩm)

FOS

: Fructo - oligo saccharit

GOS

: Galacto-oligosaccharit

GSV

: Giám sát viên

AIDS

: Acquired Immune Dediciency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch)

LRI

: Lower Respiratory Infection (Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới)

URI

: Upper Respiratory Infection (Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên)

ARI

: Acute Respiratory Infection (Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính)

NKHH

: Nhiễm khuẩn hô hấp

NCBSM

: Nuôi con bằng sữa mẹ

ORS

: Ôrêzon

PCR

: Polymerase Chain Reaction (Phương pháp PCR)

UNICEF

: United Nation Children’ Fund (Quĩ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc)

SDD

: Suy Dinh dưỡng

FAO

: The Food and Agriculture Organization (Tổ chức Nông lương)

WHO

: World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

LAB

: Lactic acid bacteria (Vi khuẩn sinh acid lactic )

HIV

: Human Immunodeficiency Virus (Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)

T0, T2, T4, T6

: Trước can thiệp, 2 tháng sau can thiệp, 4 tháng sau can thiệp, 6 tháng sau can thiệp

WAZ

: Z-score cân nặng theo tuổi

HAZ

: Z-score chiều cao theo tuổi

WHZ

: Z-score của cân nặng theo chiều cao




MỤC LỤC





Trang

Lời cám ơn…………………………………………………………….

Lời cam đoan………………………………………………………….

Danh mục các chữ viết tắt…………………………………………….

Mục lục………………………………………………………………..

Danh mục các bảng…………………………………………………...

Danh mục các biểu đồ……………………………………………...…

ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………….….

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ………………………….…….

1.1. Hệ vi khuẩn chí đường ruột……….…………………………...

1.1.1. Khái niệm……………………………………………….…..

1.1.2. Sự xuất hiện vi khuẩn chí đường ruột ở trẻ sơ sinh………....

1.1.3. Sự phân bố của các vi khuẩn đường ruột….………………..

1.1.4. Các loài vi khuẩn chí đường ruột……………….…………..

1.1.5. Vai trò của vi khuẩn chí đường ruột …….………………….

1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột ………..……………………………….…………….....

1.2. Probiotic, prebiotic và các nghiên cứu liên quan…….…….….

1.2.1. Probiotic …….……………………………………….……..

1.2.2. Prebiotic………………………………………………….…

1.2.3. Tác động của probiotic trên hệ vi khuẩn chí đường ruột ......

1.2.4. Vai trò của probiotic với chức năng rào cản và miễn dịch….

1.2.5. Tổng hợp nghiên cứu lâm sàng về probiotic ở trẻ nhỏ…......

1.2.6. Tính an toàn, liều lượng probiotic sử dụng…………………

1.2.7. Hướng dẫn đánh giá probiotics sử dụng trong thực phẩm của WHO…………………………………………………....

1.3. Bệnh tiêu chảy ……………………………………………….…

1.3.1. Dịch tễ học của bệnh tiêu chảy …………………………….

1.3.2. Định nghĩa ……………………………………………….…

1.3.3. Phân loại bệnh tiêu chảy ……………………..…….………

1.3.4. Nguyên nhân bệnh tiêu chảy …………………….……........

1.3.5. Các biện pháp phòng chống bệnh tiêu chảy …..……..……..

1.4. Nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính (ARI)…………………..

1.4.1. Dịch tễ học của ARI …………………………….…...……..

1.4.2. Nguyên nhân gây ARI ở trẻ em ……………….……….…...

1.4.3. Các yếu tố nguy cơ thường gặp gây ARI ở trẻ em…...……..

1.4.4. Các giải pháp phòng chống bệnh ARI ở trẻ em ……………

1.5. Các biện pháp dinh dưỡng trong phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp và tiêu chảy cấp ở trẻ em ………..……………………...

1.5.1. Nuôi con bằng sữa mẹ……………………………………....

1.5.2. Bổ sung Vitamin A……………………………………….…

1.5.3. Bổ sung Kẽm………………………………………….…….

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……

2.1. Một số nét cơ bản về địa bàn nghiên cứu……...………………

2.2. Thiết kế nghiên cứu…………………..………………….……..

2.2.1. Giai đoạn 1……………………………………………………

2.2.2. Giai đoạn 2……………………………………………………

2.2.2.1. Địa điểm, đối tượng, cỡ mẫu…………………………......

2.2.2.2. Phương pháp chọn mẫu…………………………………..

2.2.2.3. Thời gian can thiệp……………………………….…….. ..

2.2.2.4. Cách tiến hành…………………………………………….

2.2.2.5. Các số liệu và thời điểm thu thập số liệu trong quá trình can thiệp………………………………………….……….

2.2.2.6. Nguồn gốc và thành phần sữa sử dụng cho nghiên cứu…..

2.2.3. Các phương pháp thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá

2.3. Xử lý và phân tích số liệu ...........................................................

2.4. Đạo đức nghiên cứu ....................................................................

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………........................

3.1. Thực trạng NCBSM, thực hành ăn bổ sung, tình hình nuôi dưỡng và bệnh tật của trẻ…………….………………………………….

3.1.1. Một số thực hành NCBSM và ăn bổ sung …….......................

3.1.2. Tình hình mắc tiêu chảy, viêm đường hô hấp cấp ở trẻ và một số thực hành chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ………………………

3.2. Một số đặc điểm chung của đối tượng trước can thiệp...………...

3.3. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ trong 6 tháng can thiệp..................

3.4. Tình hình bệnh tật ở trẻ trong 6 tháng can thiệp…………………

3.5. Sự thay đổi hệ vi khuẩn chí đường ruột của trẻ trong 6 tháng can thiệp…………………………………………………………………...

Chương 4. BÀN LUẬN …………………………………………......

4.1. Thực trạng NCBSM, thực hành ăn bổ sung, tình hình nuôi dưỡng và bệnh tật của trẻ…………………………..……………………

4.2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp…......

4.3. Mức độ ảnh hưởng của sữa bổ sung prebiotic và synbiotic đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ trong 6 tháng can thiệp……….….

4.3.1. Về cân nặng…………………………………………………

4.3.2. Về chiều dài nằm……………………………………….......

4.3.3. Về các chỉ số WAZ, HAZ và WHZ………………………...

4.4. Mức độ ảnh hưởng của sữa bổ sung prebiotic và synbiotic đến nhiễm khuẩn tiêu hóa và hô hấp ở trẻ trong 6 tháng can thiệp………………………………………………......

4.4.1. Tình hình mắc nhiễm khuẩn đường tiêu hóa………………..

4.4.2. Các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp………………………

4.5. Ảnh hưởng lên hệ vi khuẩn chí đường ruột………………………

KẾT LUẬN ..........................................................................................

KHUYẾN NGHỊ ..................................................................................

PHỤ LỤC

Tài liệu tham khảo


……i

……ii

… ..iii

.......iv

…..vii…...ix

……1

……4

……4

........4

……5

…....6

…... 6

…... 7


…...12

…...15

…...15

…...17

…...18

…...19

…...20

…...26


…...28

…...28

…...28

…...29

…...29

…...31

…...32

…...33

…...33

…...34

…...35

…...35


…...35

…...35

…...37

…...39

….. 42

….. 42

…...42

….. 43

….. 44

….. 44

….. 45

….. 46

….. 46


…...50

….. 50

….. 54

….. 58

….. 60

….. 61


….. 61

….. 61


….. 64

….. 65

…...67

…...74


…...80

…...90


…...90

…...93


….94

…..94

…. 95

…..96


….100

….100

….105

….108

….117

….119








DANH MỤC CÁC BẢNG











Trang

Bảng 3.1.

Thời gian cho trẻ bú sau sinh

61

Bảng 3.2.

Thức ăn cho trẻ trước khi bú lần đầu

61

Bảng 3.3.

Thời điểm trẻ bắt đầu được cho ăn bổ sung

62

Bảng 3.4.

Lý do cho trẻ ăn thêm ngoài sữa mẹ

62

Bảng 3.5.

Thực phẩm được sử dụng cho trẻ ăn ngày hôm qua ngoài sữa mẹ

63

Bảng 3.6.

Người chăm sóc trẻ khi mẹ vắng nhà

64

Bảng 3.7.

Cách thức cho bú khi trẻ bị bệnh

64

Bảng 3.8.

Tỷ lệ trẻ mắc bệnh tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp trong hai tuần qua


64

Bảng 3.9.

Một số đặc điểm chung của trẻ ở 4 nhóm nghiên cứu

65

Bảng 3.10.

Một số đặc điểm chung của các bà mẹ ở 4 nhóm

nghiên cứu


66

Bảng 3.11.

Hiệu quả trên cân nặng tại các thời điểm can thiệp

67

Bảng 3.12.

Hiệu quả trên chiều dài nằm tại các thời điểm can thiệp

69

Bảng 3.13.

Tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo WAZ-Score tại các thời điểm nghiên cứu


70

Bảng 3.14.

Mức tăng Tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo HAZ-Score tại các thời điểm nghiên cứu


72

Bảng 3.15.

Tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo WHZ-Score tại các thời điểm nghiên cứu


72

Bảng 3.16.

Tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn đường tiêu hóa trong 6 tháng can thiệp


74

Bảng 3.17.

Tình hình nhiễm khuẩn đường tiêu hoá trong 6 tháng can thiệp

75

Bảng 3.18.

Một số đặc điểm của phân trong 6 tháng can thiệp

76

Bảng 3.19.

Tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp ở trẻ trong 6 tháng can thiệp

77

Bảng 3.20.

Tình hình bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp và điều trị bệnh sau 6 tháng can thiệp

78

Bảng 3.21.

Tình hình nhiễm khuẩn đường hô hấp trong 6 tháng can thiệp

80

Bảng 3.22.

Mẫu phân có BB12 (+)a tại các thời điểm nghiên cứu

80

Bảng 3.23.

Hiệu quả sau 6 tháng can thiệp lên vi khuẩn có ích

82

Bảng 3.24.

Hiệu quả sau 6 tháng can thiệp lên vi khuẩn có hại

84








DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1.

Thay đổi cân nặng của trẻ trước và sau can thiệp

68

Biểu đồ 3.2.

Mức tăng cân nặng của trẻ trong các giai đoạn can thiệp

68

Biểu đồ 3.3.

Thay đổi chiều dài nằm của trẻ trước và sau can thiệp

69

Biểu đồ 3.4.

Mức tăng chiều dài nằm của trẻ trong các giai đoạn can thiệp

70

Biểu đồ 3.5.

Thay đổi WAZ-Score sau 6 tháng can thiệp

71

Biểu đồ 3.6.

Thay đổi WHZ-Score sau 6 tháng can thiệp

73

Biểu đồ 3.7.

Số lần đại tiện của trẻ ở các nhóm nghiên cứu

76

Biểu đồ 3.8.

Số ngày và số đợt bị ho của trẻ ở các nhóm nghiên cứu

79

Biểu đồ 3.9.

Thay đổi số lượng BB12 trong phân tại các thời điểm nghiên cứu so với ban đầu

81

Biểu đồ 3.10.

Thay đổi số lượng Lactobacilli trong phân tại các thời điểm nghiên cứu so với ban đầu

85

Biểu đồ 3.11.

Tỷ lệ Lactobacilli trên tổng số vi khuẩn trong phân trước và sau can thiệp

86

Biểu đồ 3.12.

Thay đổi số lượng Bifidobacteria trong phân tại các thời điểm nghiên cứu so với ban đầu

86

Biểu đồ 3.13.

Tỷ lệ Bifidobacteria trên tổng số vi khuẩn trong phân trước và sau can thiệp

87

Biểu đồ 3.14.

Thay đổi số lượng Bacteroides trong phân tại các thời điểm nghiên cứu so với ban đầu

87

Biểu đồ 3.15.

Thay đổi tỷ lệ Bacteroides trên tổng số vi khuẩn trong phân

trước và sau can thiệp

88

Biểu đồ 3.16.

Thay đổi số lượng E.coli trong phân tại các thời điểm nghiên cứu so với ban đầu

88

Biểu đồ 3.17.

Thay đổi tỷ lệ E. Coli trên tổng số vi khuẩn trong phân trước và sau can thiệp

89



ĐẶT VẤN ĐỀ

Mục tiêu thiên niên kỉ đặt ra là giảm 2/3 tỷ lệ tử vong trẻ em từ năm 1990 đến 2015. Với sự nỗ lực không ngừng của chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế như UNICEF, WHO, đến nay đã có rất nhiều tiến bộ đạt được trong việc làm giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em. Nhưng cho đến nay, nhiễm khuẩn hô hấp cấp (ARI) và tiêu chảy vẫn là hai bệnh đứng hàng đầu gây tử vong ở trẻ em trên toàn thế giới. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 15 triệu trẻ em bị chết, trong đó khoảng 5 triệu trẻ em chết vì viêm đường hô hấp cấp tính (ARI). Tỷ lệ mắc ARI/ tổng số trẻ em ở Iraq là 39,3%, Brazil là 41,8%, ở Anh là 30,5%, và tại Úc là 34% [161]. Trong các bệnh thì ARI, viêm phổi là bệnh gây tử vong cao nhất ở trẻ em, cao hơn AIDS, sốt rét và sởi cộng lại. Có khoảng 1,5 triệu trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới bị tử vong do viêm phổi hằng năm, chiếm khoảng 18% tử vong (bao gồm tử vong trong tháng đầu sau sinh) trẻ em toàn cầu [167]. Sau ARI, bệnh tiêu chảy là nguyên nhân thứ hai tử vong ở trẻ em, chiếm khoảng 14% tử vong trẻ em dưới 5 tuổi, khoảng 1,2 triệu trẻ em mỗi năm [167].

Tại Việt Nam, ARI cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em, chiếm 44% trong số các bệnh gây tử vong cho trẻ ở độ tuổi này. Sau đó là bệnh tiêu chảy, tỷ lệ mắc tiêu chảy thường dao động theo mùa và theo độ tuổi của trẻ, trong đó trẻ dưới 2 tuổi là nhóm có nguy cơ cao nhất, đây cũng là thời kì trẻ được nuôi dưỡng bằng thức ăn bổ sung cùng với sữa mẹ. ARI và tiêu chảy cũng là hai bệnh gây SDD hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi.

Năm 2008 Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ dưới 5 tuổi trên toàn quốc là 29,4%, Tây Nguyên là 23,1 %, Đông Nam Bộ 30,2 %, đồng bằng Bắc Bộ là 23,9% (2008). Lượng Sắt trong khẩu phần đạt 6,5 mg/trẻ/ngày, đáp ứng được 73% nhu cầu khuyến nghị (70% ở khu vực nông thôn và 87% ở khu vực thành phố). Tình trạng vitamin A huyết thanh thấp vẫn còn phổ biến ở trẻ em vùng nông thôn và miền núi, chiếm 10,8% [156]. Năm 2010 có đến 29,2% trẻ em dưới 5 tuổi bị thiếu máu dinh dưỡng [19]. Năm 2010, ở nước ta ước tính có gần 1,3 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị SDD thể nhẹ cân, khoảng 2,1 triệu trẻ em bị SDD thể thấp còi và 520.000 trẻ SDD thể gầy còm. Năm 2010, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo chỉ tiêu cân nặng/tuổi trên toàn quốc là 17,5%, trong đó Tây Nguyên, miền núi phía Bắc và các tỉnh duyên hải miền Trung là những nơi có tỷ lệ trẻ bị SDD cao hơn những vùng khác, tương ứng là 24,7%, 22,1% và 19,8%. Đông nam bộ là khu vực có tỷ lệ trẻ bị SDD thấp nhất (10,7%). Bên cạnh việc giảm tỷ lệ trẻ bị SDD cân nặng /tuổi thì tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi vẫn còn ở mức cao 29,3% [19]. Tỷ lệ trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi được bú mẹ hoàn toàn còn thấp (19,6%) và tỷ lệ bú mẹ chủ yếu là 25,4%, tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh là 61,7%, tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi được nuôi hợp lý là 54,8%, tỷ lệ trẻ được ăn bổ sung kịp thời là 85,0% [19].

Mặc dù hiện nay Bộ Y tế Việt nam đã khuyến cáo các bà mẹ cần nuôi trẻ hoàn toàn bằng sữa mẹ trong vòng 6 tháng đầu sau sinh, nhưng trên thực tế, có nhiều bà mẹ vì nhiều lí do như mẹ thiếu sữa, bận rộn công việc, mẹ bị bệnh, nhiễm HIV vẫn cho trẻ ăn thêm sữa ngoài. Đây cũng là lí do khiến trẻ em phải đối mặt với các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hoá và hô hấp khi trẻ không được bú mẹ hoàn toàn và ăn bổ sung thêm thức ăn khác sớm hơn khuyến cáo.

Trong những năm gần đây, hệ vi khuẩn trong đường ruột được nhiều nghiên cứu đề cập đến, chúng có vai trò rất quan trọng giúp duy trì sự ổn định nội môi của cơ thể và tình trạng sức khoẻ tốt. Đặc biệt, trẻ suy dinh dưỡng thường kèm theo rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, làm tăng các đợt tiêu chảy do nhiễm khuẩn cấp tính, và kéo theo những thay đổi của hệ miễn dịch tại đường tiêu hóa [131], [140]. Trong số các vi khuẩn đường ruột, giới khoa học đặc biệt quan tâm nhiều tới một vài vi khuẩn sinh acid lactic có tác dụng có lợi lên sức khỏe của con người. Trong số này phải kể đến LactobacilliBifidobacteria, chúng là một phần của hệ vi khuẩn đường ruột và đã được sử dụng trong các sản phẩm sữa khác nhau.

Theo Tổ chức Y tế thế giới, Probiotic được định nghĩa là các vi khuẩn có lợi cho sức khoẻ của con người khi ăn (bổ sung) vào một lượng nhất định [70]. Probiotic ngày nay đã trở nên phổ biến đối với các bác sĩ lâm sàng cũng như cộng đồng và nhận được sự quan tâm mạnh mẽ. Nhiều nghiên cứu khác nhau đã tập trung vào các cơ chế nhằm giải thích các lợi ích lâm sàng của một số vi khuẩn được sử dụng trong nhi khoa. Bên cạnh các nghiên cứu chỉ sử dụng probiotic đơn lẻ, nhiều nghiên cứu kết hợp probiotic và prebiotic được tiến hành nhằm tìm hiểu tác dụng phối hợp giữa probiotic và prebiotic “sự kết hợp prebiotic và probiotic được gọi là Synbiotic” [135].

Việc bổ sung prebiotic, probiotic kết hợp với prebiotic (synbiotic) vào sữa bột làm cho nó có tính chất gần giống với sữa mẹ hơn, có thể là biện pháp nhằm giúp những đứa trẻ, mà mẹ của chúng không có điều kiện NCBSM hoặc NCBSM hoàn toàn do gánh nặng công việc hoặc do thiếu sữa hoặc vì một lí do khác và phải ăn bổ sung sớm, giảm thiểu các bệnh tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp phổ biến ở trẻ góp phần làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, tử vong cho trẻ.

Trong nghiên cứu này sử dụng 4 loại sữa khác nhau (sữa công thức không bổ sung, sữa bổ sung prebiotic; sữa bổ sung probiotic kết hợp với các liều khác nhau của prebiotic) nhằm đánh giá ảnh hưởng của sữa đến tình trạng dinh dưỡng, tình hình mắc bệnh tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp, cũng như hệ vi khuẩn chí đường ruột ở trẻ từ 6-12 tháng tuổi, tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   17

Похожие:

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic icon3. Chủ đề và chuẩn đầu ra của học phần

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconArt. 2º Este Decreto entra em vigor na data de sua publicação

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconCemitério São Francisco de Paula, Pelotas-rs: uma análise da relação entre sua infra-estrutura e os impactos na saúde da população do entorno

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPrologo Piccolo sulla sua piccola terra, l'uomo contempla l'universo del quale è a un tempo giudice e vittima W. H. Auden X ii termine universo nella

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconB Pre-requisites for the course

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPre-requisites: 74% or better

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconProtein là hợp chất hữu cơ có ý nghĩa quan trọng bậc nhất trong cơ thể sống, về mặt số lượng, protein chiếm không dưới 50% trọng lượng khô của tế bào; về thành

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconEnglish one Pre ap period 2

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPre requisites / Recommended

Ảnh hưỞng của sữa bổ sung pre-probiotic iconPre-Session Events: 8: 00 am to 12: 00 pm

Разместите кнопку на своём сайте:
Библиотека


База данных защищена авторским правом ©lib.znate.ru 2014
обратиться к администрации
Библиотека
Главная страница